Huyết áp - Tim mạch - Tiểu đường

Thế nào là hạ đường huyết?

Hạ đường huyết là một cụm từ dùng để chỉ sự giảm lượng đường trong máu dưới mức bình thường (đường ở đây muốn ám chỉ là loại đường glucose và mức bình thường được quy định từ 3,9-6,4 mmol/l).

duong huyet thap Thế nào là hạ đường huyết?

Nguyên nhân dẫn tới tình trạng hạ đường huyết?

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng hạ đường huyết, sau đây là một số lý do thường gặp:

Dùng quá liều insulin hay thuốc uống, hoặc tiêm insulin không đúng kỹ thuật (đối với bệnh nhân ĐTĐ).

  • Bỏ bữa hay ăn muộn.
  • Phải làm việc mệt nhọc hay tập luyện thể lực quá nhiều.
  • Đang đau ốm (vì lý do bệnh khác).
  • Uống rượu lúc đói.
  • Vai trò của đường trong máu

Glucose là nguồn năng lượng chính của cơ thể, đồng thời cũng là nguồn nhiên liệu cực kỳ quan trọng và cần thiết cho hệ thần kinh và tổ chức não bộ. Nhưng glucose vừa là thực phẩm tốt nhất mà cũng xấu và cần được tiêu thụ một cách thận trọng. Glucose huyết thấp khi tỷ lệ glucose thấp hơn 0,8g/l và cao khi ở mức 1,2g/l. Khi glucose huyết cao thì nhiều cơ chế thích nghi xảy ra: insulin được sản xuất bởi tuyến tụy, nhằm mục đích giảm tỷ lệ đường trong máu và đường sẽ được tích tụ lại trong gan và cơ bắp dưới dạng glycogen, còn số thừa sẽ bị biến thành mỡ.

Mức đường huyết thế nào là an toàn?

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) mức đường huyết an toàn là:

Trước bữa ăn: 90-130mg/dl (5,0- 7,2mmol/l).

Sau bữa ăn 1-2 giờ: nhỏ hơn 180mg/dl (10mmol/l).

Trước lúc đi ngủ: 110-150mg/dl (6,0-8,3mmol/l).

Tùy lứa tuổi, giai đoạn bệnh, mức độ các biến chứng… mà mức đường huyết an toàn của mỗi người bệnh có thể khác nhau nhưng không nhiều.

Vì sao phải giữ đường huyết ổn định?

Lượng đường trong máu phải ổn định vì:

Nếu đường huyết quá thấp, cơ thể thiếu năng lượng và gây nên tình trạng mệt lả, chóng mặt, đột quỵ…

Nếu đường huyết quá cao, mọi phản ứng sinh học bị xáo trộn. Hậu quả là chất đạm, chất béo không được chuyển thể như bình thường khiến chất mỡ tích lũy một cách thái quá, chất đạm bị phân hủy một cách cường điệu do phản ứng sai lầm của cơ thể trong tình trạng chất đường trong máu tăng cao quá lâu. Do đó gây xơ vữa mạch máu, chai não, thoái hóa võng mạc, viêm thận, hoại tử mô mềm, dị ứng… và thậm chí ung thư.

Chỉ số đường huyết là gì?

Chỉ số đường huyết viết tắt là GI (glycemic index) là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm giàu chất bột đường. Chất bột đường hiện diện ở hầu hết các loại thực phẩm chúng ta dùng hàng ngày như: cơm, bún, bánh mì và ngay cả trong sữa công thức dành cho trẻ đang lớn.

Chỉ số GI của một thực phẩm được phân loại: thấp, trung bình hoặc cao. Thực phẩm có chỉ số GI cao thường chứa loại đường glucose hấp thu nhanh. Điều đó có nghĩa là sau khi ăn các thực phẩm loại này, thì mức đường glucose trong máu sẽ tăng vọt lên rất nhanh, nhưng cũng giảm nhanh ngay sau đó. Trong khi đó, các thực phẩm có chỉ số GI thấp sẽ tốt hơn vì mức đường huyết được tăng lên từ từ đều đặn và cũng giảm xuống một cách chậm rãi, giúp giữ được nguồn năng lượng ổn định, có lợi hơn cho sức khỏe và trí não. Với bệnh nhân ĐTĐ, việc dùng các loại thức ăn chỉ số đường huyết thấp làm cho đường huyết dễ kiểm soát hơn, vì sẽ tăng từ từ sau ăn chứ không tăng vọt một cách đột ngột. Ngoài ra, thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp còn cải thiện chuyển hóa lipid, đặc biệt đối với ĐTĐ týp 2.

Theo Sức khỏe đời sống

Máy đo đường huyết Omron


may do duong huyetHGM 112 mg Thế nào là hạ đường huyết?

Máy đo đường huyết cá nhân Omron đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm EN ISO 13485. Đem lại kết quả đo chính xác đến 99% tương đương với sản phẩm chuyên dụng ở bệnh viên. Máy sử dung que thử được mã hóa tự động dùng chung cho tất cả các loại máy đo đường huyết Omron và bút lấy mẫu máu có thể dùng được với tất cả các loại kim khác nhau trên thị trường. Giúp thuận tiện hơn trong việc sử dụng.
Thông số kỹ thuật:
  • Kiểm tra: Mức độ đường huyết
  • Lượng mẫu máu : 0,5 µl
  • Que thử : Que thử đường huyết HEA-STP20
  • Đơn vị đo : mg/dL hoặc mmol/L
  • Phạm vi đo: 10 tới 600 mg/dL hoặc 0,6 tới 33,3 mmol/L.
bt Thế nào là hạ đường huyết?