Danh mục
Danh mục
Bệnh hô hấp

Cách chẩn đoán và điều trị viêm mũi dị ứng

Cảm giác ngạt mũi, chảy nước mũi do viêm mũi dị ứng gây ra thật khó chịu! Nó khiến cho chúng ta không còn sự tập trung và sức khỏe ổn định để làm việc và sinh hoạt.

Chính vì vậy, bài viết dưới đây của Omron Y tế với chủ đề “Cách chẩn đoán và điều trị viêm mũi dị ứng” sẽ giúp bạn tìm ra những biện pháp chữa viêm mũi dị ứng thật hiệu quả.

Chẩn đoán viêm mũi dị ứng

Thường để chẩn đoán viêm mũi dị ứng, bạn sẽ phải ra các phòng khám tai mũi họng, hoặc thậm chí là bệnh viện để gặp bác sỹ. Có một số cách chẩn đoán như:

Chẩn đoán viêm mũi dị ứng 1

Khai thác tiền sử dị ứng

Đây là phương pháp rất quan trọng dễ tiến hành và là phương pháp đầu tiên trong chẩn đoán dị ứng giúp định hướng đến một loại hoặc một nhóm dị nguyên là nguyên nhân gây bệnh. Mục đích của khai thác tiền sử dị ứng nhằm xác định: yếu tố dị nguyên gây bệnh, yếu tố di truyền, tiền sử bản thân.

Khám lâm sàng

Các triệu chứng cơ năng: hắt hơi thành tràng kéo dài, chảy nước mũi trong, ngạt mũi xảy ra khi nào (điều kiện xuất hiện rải rác hay liên tục).

Triệu chứng thực thể:

Tình trạng niêm mạc: mầu sắc nhợt, phù nề.

Tình trạng cuốn mũi: có thể là thoái hóa, quá phát. Khả năng co hồi khi đặt thuốc co mạch, dịch mũi lúc đầu trong sau đục dần.

Có thể có polyp hay cuốn mũi giữa thoái hóa như dạng polyp.

Xét nghiệm

Xét nghiệm tế bào dịch mũi tìm bạch cầu Eosinophil (Eo).

Kết qủa được coi là dương tính khi tỉ lệ bạch cầu Eo >1%.

Xét nghiệm phát hiện kháng thể dị ứng IgE: với dị nguyên bụi nhà trong huyết thanh bệnh nhân bằng phản ứng phân hủy Mastocyte theo phương pháp Ishimova-LM.

Định lượng trực tiếp kháng thể IgE: toàn phần huyết thanh bằng kỹ thuật miễn dịch đánh dấu ELISA (Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay).

Nồng độ IgE toàn phần tính theo đơn vị UI hoặc ng/ml (1UI = 2,4ng/ml IgE)

Âm tính(-) < 10 UI

Nghi ngờ (±): 10-100 UI

Dương tính(+)  > 100 UI

Bạch cầu Eo máu ngoại vi:

Đếm công thức bạch cầu máu ngoại vi.

Kết quả được coi là tăng khi tỉ lệ Bạch cầu Eo >3,5 %.

Xét nghiệm 1

Các test da: là phương pháp phát hiện sự mẫn cảm của cơ thể bằng cách đa dị nguyên qua da và sau đó đánh giá kích thước và đặc điểm của sần phù và phản ứng viêm tại chỗ. Dị nguyên cho kết quả dương tính trong test da có thể coi là nguyên nhân gây bệnh khi kết hợp với khai thác tiền sử dị ứng có kết quả phù hợp. Nếu không có kết qủa phù hợp này và kết quả test da còn nghi ngờ thì phải tiến hành test kích thích.

Test kích thích: là khả năng chẩn đoán sinh học các phản ứng dị ứng cơ sở của nó là tái tạo lại phản ứng này bằng cách đưa dị nguyên nghi ngờ vào cơ thể nhằm tạo lại bệnh cảnh lâm sàng như thật nếu phản ứng dương tính xảy ra.

Cách điều trị viêm mũi dị ứng

Tránh các tác nhân gây kích thích và kiểm soát môi trường sống.

Phấn hoa và nấm mốc: Với những người dị ứng với phấn cỏ, bệnh sẽ xuất hiện vào đầu mùa hè, với các trường hợp nhạy cảm với phấn hoa, bệnh sẽ xuất hiện vào mùa xuân, nhiều người bệnh có thể diễn biến quanh năm và nặng lên vào một mùa cao điểm.

Tránh các tác nhân gây kích thích và kiểm soát môi trường sống. 1

Chất gây dị ứng trong nhà: bụi, bọ ve,…

Dị ứng với lông vật nuôi nên tránh hoàn toàn là lựa chọn tốt nhất..

Chất gây dị ứng nghề nghiệp: Sử dụng mặt nạ hoặc khẩu trang là cần thiết.

Tiếp xúc với khói, nước hoa, thay đổi nhanh chóng về nhiệt độ và ô nhiễm môi trường có thể gây nên không đặc hiệu ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng.

Tránh stress, tránh các chất kích thích và giảm sử dụng thuốc aspirin.

Cẩn thận khi thời tiết thay đổi, điều tiết độ ẩm và độ ấm để phòng ngừa viêm đường hô hấp.

Giữ vệ sinh mũi, thường xuyên dùng nước ấm hoặc nước muối sinh lý để rửa mũi, tránh hít khói thuốc lá.

Tránh các tác nhân gây kích thích và kiểm soát môi trường sống. 2

Sử dụng thuốc:

Tuy nhiên trong thực tế, đa số bệnh nhân không thể kiểm soát được các tác nhân gây dị ứng, vì vậy sử dụng thuốc thường là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất.

Các thuốc được chỉ định:

  • Thuốc kháng histamine: là những thuốc ức chế việc giải phóng hoặc tổng hợp các chất hóa học trung gian gây phản ứng dị ứng
  • Thuốc thông mũi: dạng nhỏ, xịt,
  • Thuốc corticorid: dùng cho đợt cấp và nghiêm trọng
  • Sử dụng các bài thuốc, vị thuốc đông y như ” thương nhỉ tử tán “, ” Tân di tị uyên”….

Liệu pháp miễn dịch

Khi 2 biện pháp trên thất bại thì người ta mới xem xét đến phương pháp thứ 3 là thay đổi miễn dịch (miễn dịch liệu pháp – immunotherapy).

Đây là phương pháp cho chủ thể dị ứng hấp thụ với liều tăng dần dị nguyên nhằm đạt được giảm mẫn cảm, tức là giảm các triệu chứng khi phơi nhiễm tự nhiên trở lại với chính dị nguyên đó. Liệu pháp miễn dịch là phương pháp duy nhất điều trị tận gốc căn nguyên gây dị ứng.

Ngoài ra, mặc dù viêm mũi dị ứng thường được điều trị nội khoa, nhưng trong một số trường hợp người ta cần đến phẫu thuật. Đó là khi cần giải quyết bệnh tích ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng tiến triển tạo nhiều polyp (thường gọi là thịt dư), hoặc niêm mạc cuốn mũi thoái hoá quá mức gây nghẹt mũi nhiều không thể phục hồi dù đã uống thuốc tích cực.

Theo Omron-yte.com.vn

GỬI Ý KIẾN CỦA BẠN