<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tư vấn sức khỏe   | Thiết bị y tế Omron</title>
	<atom:link href="http://omron-yte.com.vn/category/tu-van-suc-khoe/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://omron-yte.com.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Fri, 18 May 2012 09:48:51 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Tư vấn sức khỏe   | Thiết bị y tế Omron</title>
		<link>http://omron-yte.com.vn/13256-chan-doan-va-dieu-tri-benh-tieu-duong-o-tre-em/</link>
		<comments>http://omron-yte.com.vn/13256-chan-doan-va-dieu-tri-benh-tieu-duong-o-tre-em/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 15 May 2012 04:00:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết áp - Tim mạch - Tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường ở trẻ em]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://omron-yte.com.vn/13256-chan-doan-va-dieu-tri-benh-tieu-duong-o-tre-em/</guid>
		<description><![CDATA[<a href="http://omron-yte.com.vn/13256-chan-doan-va-dieu-tri-benh-tieu-duong-o-tre-em/"><img align="left" hspace="5" width="150" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/549293.jpeg" class="alignleft wp-post-image tfe" alt="" title="" /></a><p><strong>Đái tháo đường trẻ em (hay còn được gọi là bệnh tiểu đường trẻ em) là một bệnh nội tiết không phổ biến như người trưởng thành. Khoảng 90% tiểu đường trẻ em là týp 1, số còn lại là ĐTĐ týp 2, thường gặp ở trẻ bị thừa cân và béo phì hoặc trong hội chứng gây béo khác như HC Prader-Willi, Laurence &#8211; Moonbiedl&#8230</strong>&#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Đái tháo đường trẻ em (hay còn được gọi là bệnh tiểu đường trẻ em) là một bệnh nội tiết không phổ biến như người trưởng thành. Khoảng 90% tiểu đường trẻ em là týp 1, số còn lại là ĐTĐ týp 2, thường gặp ở trẻ bị thừa cân và béo phì hoặc trong hội chứng gây béo khác như HC Prader-Willi, Laurence &#8211; Moonbiedl&#8230;</strong></p>
<div style="text-align:center">
<img border="0" hspace="0" alt=" Chẩn đoán và điều trị bệnh tiểu đường ở trẻ em" align="baseline" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/549293.jpeg" title="Chẩn đoán và điều trị bệnh tiểu đường ở trẻ em" />
</div>
<p style="text-align:center"><em>Bệnh tiểu đường ở trẻ em. Ảnh minh họa</em></p>
<p>Nguyên nhân tiểu đường trẻ em thường do yếu tố di truyền và quá trình viêm tự miễn phá huỷ cấu trúc tế bào bêta tụy làm giảm sản xuất insulin, gây tăng đường huyết (ĐH) mạn tính. Vì vậy, liệu pháp điều trị thay thế insulin là bắt buộc và ngay sau khi xác định chẩn đoán ĐTĐ càng sớm càng tốt. tiểu đường trẻ em không được uống các loại thuốc Đông y hoặc các bài thuốc cổ truyền của người lớn, nếu không điều trị tiêm insulin trẻ sẽ bị biến chứng mù loà, suy thận hoặc nhiễm toan ceton dẫn đến tử vong.</p>
<h2>Chẩn đoán tiểu đường</h2>
<p><strong>Chẩn đoán tiểu đường trẻ em gồm 4 giai đoạn:</strong></p>
<p>- Giai đoạn chẩn đoán sớm chưa có biểu hiện lâm sàng: Chính vì chưa có biểu hiện lâm sàng, nên bệnh chỉ được phát hiện khi được khám và làm các xét nghiệm. Trong kết quả xét nghiệm nhận thấy có sự thay đổi về miễn dịch, tìm thấy kháng thể kháng tế bào tiểu đảo như ICA (Islet Cell Antibodies). Khi nhiều kháng thể có mặt như: GAD (Glutamic Acid Decarboxylase), IAA (Insulin Autoantibodies), nguy cơ ĐTĐ &gt; 70% vào 5 năm tới. Các Marker gen làm tăng nguy cơ là HLA DR3-DQ A1*0501-DQB1* 0201, HLA DR4-DQ A1*0301-DQB1*0302 và HbA1C tăng trong máu thì nguy cơ từ 40-60% ĐTĐ xảy ra và trong khoảng 5-7 năm tới.</p>
<p>- Giai đoạn bị bệnh đái tháo đường: Đây là giai đoạn đã có những triệu chứng, với hai đặc điểm lâm sàng là:</p>
<p>Khởi phát đột ngột và cấp tính: đái nhiều, uống nhiều, mất nước, rối loạn nhịp thở Kussmaul, nhiễm toan ceton và hôn mê.</p>
<p>Khởi phát từ từ: với triệu chứng, đái nhiều, uống nhiều, ăn nhiều và gầy sút cân trong vài tuần hoặc vài tháng. Kèm theo các triệu chứng khác như: đái dầm dai dẳng, đau bụng, nôn, nhiễm trùng sinh dục và da tái diễn, mệt mỏi, giảm tập trung khi học.</p>
<p>Cần đưa trẻ đi làm xét nghiệm glucose máu và niệu để phát hiện bệnh tiểu đường trẻ em khi có đái nhiều, uống nhiều và gầy sút cân.</p>
<p>- Giai đoạn thuyên giảm một phần “Tuần trăng mật”: Bệnh nhân không cần dùng insulin ngoại sinh vì glucose máu, HbA1C bình thường, nhu cầu insulin thấp</p>
<p>- Giai đoạn đái tháo đường vĩnh viễn, toàn bộ tế bào bêta bị phá hủy, thiếu insulin toàn bộ: đái nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, giảm cân, mệt mỏi, thị lực giảm, mất nước và có thể đái đường nhiễm toan ceton. Đặc điểm ít gặp trẻ dưới 1 tuổi, tuổi mắc bệnh tăng dần và tuổi thường bị ĐTĐ khi dậy thì 10-14 tuổi.</p>
<h2>Điều trị</h2>
<h3>Tổn thương đáy mắt do bệnh tiểu đường</h3>
<p>Mục đích cần đạt được khi điều trị insulin ở trẻ em là đảm bảo ĐH ổn định trong giới hạn cho phép từ 4-7mmol/l vào ban ngày và 4-9mmol/l vào ban đêm. HbA1C</p>
<h3>Chế độ ăn</h3>
<p>Chế độ ăn của trẻ bị ĐTĐ không kiểm soát chặt chẽ như người lớn, vì cơ thể trẻ đang phát triển cần ăn đủ chất, đảm bảo phát triển, tăng trưởng trong giai đoạn dậy thì và vị thành niên, nhưng phải kiểm soát glucose máu ổn định.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://omron-yte.com.vn/13256-chan-doan-va-dieu-tri-benh-tieu-duong-o-tre-em/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tư vấn sức khỏe   | Thiết bị y tế Omron</title>
		<link>http://omron-yte.com.vn/13262-luu-y-voi-benh-dai-thao-duong-o-tre-em/</link>
		<comments>http://omron-yte.com.vn/13262-luu-y-voi-benh-dai-thao-duong-o-tre-em/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 15 May 2012 04:00:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết áp - Tim mạch - Tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường ở trẻ em]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://omron-yte.com.vn/13262-luu-y-voi-benh-dai-thao-duong-o-tre-em/</guid>
		<description><![CDATA[<a href="http://omron-yte.com.vn/13262-luu-y-voi-benh-dai-thao-duong-o-tre-em/"><img align="left" hspace="5" width="150" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/5492931.jpeg" class="alignleft wp-post-image tfe" alt="Đái tháo đường ở trẻ em và những điều cần chú ý" title="" /></a><p><strong>Trẻ béo phì có nguy cơ mắc đái tháo đường rất cao và thường khi phát hiện, bệnh nhân đã chuyển sang type 2</strong></p>
<p>Bất kỳ độ tuổi nào cũng đều có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường hay còn gọi là tiểu đường. Với trẻ em bị béo phì, nguy cơ mắc bệnh rất cao và thường khi phát hiện, bệnh nhân đã chuyển sang type 2.</p>
<div style="text-align:center">

</div>
<p>Phạm Thị Vy là m&#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Trẻ béo phì có nguy cơ mắc đái tháo đường rất cao và thường khi phát hiện, bệnh nhân đã chuyển sang type 2</strong></p>
<p>Bất kỳ độ tuổi nào cũng đều có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường hay còn gọi là tiểu đường. Với trẻ em bị béo phì, nguy cơ mắc bệnh rất cao và thường khi phát hiện, bệnh nhân đã chuyển sang type 2.</p>
<div style="text-align:center">
<img alt=" Lưu ý với bệnh đái tháo đường ở trẻ em" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/5492931.jpeg" title="Lưu ý với bệnh đái tháo đường ở trẻ em" />
</div>
<p>Phạm Thị Vy là một trong những bệnh nhi mắc bệnh đái tháo đường type 2 đang được điều trị tại khoa Thận &#8211; nội tiết &#8211; bệnh viện Nhi đồng 1 &#8211; TPHCM. Đây là trường hợp mắc bệnh do béo phì. Vy mới 13 tuổi nhưng cân nặng gần 60kg. Mẹ của em rất bất ngờ khi nhận được kết quả.</p>
<p>Chị Trần Thị Liễu &#8211; mẹ bệnh nhi đái tháo đường, cho biết: &#8220;Triệu chứng ban đầu của cháu là uống nước nhiều, đi tiểu nhiều, khi khám bác sĩ và xét nghiệm bị tiểu đường. Do lượng đường rất cao nên cần ở lại bệnh viện điều trị. Gia đình rất lo lắng vì cháu còn đi học.&#8221;</p>
<p>Hiện nay bệnh viện Nhi đồng 1 đang điều trị 74 bệnh nhi bị bệnh đái tháo đường. Từ đầu năm đến nay bệnh viện tiếp nhận 14 trường hợp trẻ em bị đái tháo đường, trong đó 2 bệnh nhi đã chuyển sang type 2.</p>
<p>Biểu hiện ban đầu ở trẻ em và người lớn đều giống nhau: uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân, cảm giác đói bụng, đôi khi là những triệu chứng khác như mệt mỏi, học lực sa sút, giảm sự tập trung.</p>
<p>Trẻ em lứa tuổi từ 6 -12 có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường rất cao.</p>
<p>Bác sĩ Nguyễn Phương Khanh &#8211; Khoa Thận, Nội tiết bệnh viện Nhi đồng 1 TPHCM, cho biết: &#8220;Tiểu đường trẻ em thường là tiểu đường type 1 do thiếu insulin trong cơ thể nên phần lớn sử dụng 1 loại insulin bên ngoài đưa vào cơ thể. Còn bé mắc bệnh đái tháo đường type 2 thì dùng thuốc như người lớn&#8221;.</p>
<p>Các bác sĩ khuyến cáo, bố mẹ cần quan tâm nhiều hơn đến vấn đề dinh dưỡng và việc tập thể dục của trẻ. Một khi trẻ có nguy cơ béo phì thì nên đến bác sĩ để kiểm tra các triệu chứng của bệnh đái tháo đường, nếu không sẽ dẫn đến những biến chứng khó lường.</p>
<p style="text-align:right">Tác giả : Hải Yến &#8211; O2TV</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://omron-yte.com.vn/13262-luu-y-voi-benh-dai-thao-duong-o-tre-em/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tư vấn sức khỏe   | Thiết bị y tế Omron</title>
		<link>http://omron-yte.com.vn/13265-dau-hieu-nhan-biet-dai-thao-duong-o-tre-em/</link>
		<comments>http://omron-yte.com.vn/13265-dau-hieu-nhan-biet-dai-thao-duong-o-tre-em/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 15 May 2012 04:00:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết áp - Tim mạch - Tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường ở trẻ em]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng bệnh tiểu đường]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://omron-yte.com.vn/13265-dau-hieu-nhan-biet-dai-thao-duong-o-tre-em/</guid>
		<description><![CDATA[<a href="http://omron-yte.com.vn/13265-dau-hieu-nhan-biet-dai-thao-duong-o-tre-em/"><img align="left" hspace="5" width="150" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/549294.jpeg" class="alignleft wp-post-image tfe" alt="Benh dai thao duong o tre em 2" title="" /></a><p><strong>Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hoá hydrat carbon với đặc trưng đường máu tăng cao mạn tính do giảm bài tiết insulin hoặc giảm chức năng hoạt động của insulin hoặc cả hai.</strong></p>
<p>Đái tháo đường ở trẻ em liên quan đến yếu tố di truyền và viêm tự miễn tiểu đảo Langerhans. Đái tháo đường ở trẻ em chủ yêú là p&#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hoá hydrat carbon với đặc trưng đường máu tăng cao mạn tính do giảm bài tiết insulin hoặc giảm chức năng hoạt động của insulin hoặc cả hai.</strong></p>
<p>Đái tháo đường ở trẻ em liên quan đến yếu tố di truyền và viêm tự miễn tiểu đảo Langerhans. Đái tháo đường ở trẻ em chủ yêú là phụ thuộc insulin (typ 1) và liệu thay thế tiêm insulin là cần thiết để duy trì cuộc sống cho trẻ</p>
<p>Chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng trong đa số trường hợp đái tháo đường ở trẻ em là khởi phát đột ngột và cấp tính với các triệu chứng : đái nhiều, uống nhiều, ăn nhiều và gầy sút cân. Nhưng có nhiều khi những trẻ nhỏ không thể tự nhân biết rằng chúng có uống nhiều và tiểu nhiều hay không. Chúng ta có thể nhận biết điều đó bằng cách quan sát xem trẻ có hay phải dậy đi tiểu ban đêm so với bình thường hay không. Nếu có chứng tỏ là trẻ đã có biểu hiện của tiểu nhiều. Nhiều trẻ phải đi khám bệnh vì dấu hiệu gầy sút cân trong một thời gian ngắn. Đó là một biểu hiện rất hay gặp ở trẻ mắc bệnh đái tháo đường mà chúng ta cần phải lưu tâm để nhận biết sớm bởi vì nếu trong điều kiện phát triển bình thường thì trẻ phải tăng cân</p>
<div style="text-align:center">
<img alt=" Dấu hiệu nhận biết đái tháo đường ở trẻ em" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/549294.jpeg" width="362" height="281" title="Dấu hiệu nhận biết đái tháo đường ở trẻ em" />
</div>
<p>Một số trường hợp không phát hiện sớm do không có các triệu chứng đặc hiệu cũng như gia đình không biết cách nhận biết, trẻ bị bệnh có thể phải đi khám bệnh vì giảm thị lực hoặc chậm lớn, chậm dậy thì và khi đó mới phát hiện ra bệnh đái tháo đường.</p>
<p>Để chẩn đoán chính xác trẻ có bị bệnh đái tháo đườn hay không thì quan trọng nhất là phải xét nghiệm đường máu (ít nhất từ 2 lần trở lên) với tiêu chuẩn là :</p>
<p>-    đường máu khi đói ≥ 7,0 mmol/l</p>
<p>-    hoặc đường máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l.</p>
<p>Liệu pháp điều trị insulin vẫn là tối ưu nhất cho các trường hợp trẻ em bị mắc đái tháo đường typ 1. Tuy nhiên, không thể tự mua inslin mà tiêm cho trẻ, sẽ rất nguy hiểm, việc chỉ định liều lượng, hướng dẫn cách tiêm cũng như cách kiểm tra đường máu phải có sự hướng dẫn của thầy thuốc chuyên khoa. Đặc biệt khi tiêm insulin cho trẻ tại nhà cần có máu kiểm tra đường huyết tại nhà, tốt nhất là hàng tuần nên kiểm tra đường máu 4 mẫu trong 1 ngày (thường là cuối tuần).</p>
<p>Ngoài ra cần đinh kỳ kiểm tra các xét nghiệm HbA1c, chức ngăng thận và soi đáy mắt để phát hiện sớm các biến chứng của bệnh đái tháo đường.</p>
<p>Một điểm cần lưu ý về chế độ ăn của trẻ bịmắc bệnh đái tháo đường đó là không nên ăn kiêng nhưu người lớn mà cần ăn đầy đủ chất vì trẻ đang ở trong giai đoạn phát triển.</p>
<p><strong>Xem thêm :</strong></p>
<ul>
<li><em><a href='http://omron-yte.com.vn/tag/bien-chung-benh-tieu-duong/'>Biến chứng bệnh tiểu đường</a></em></li>
<li><em><a href='http://omron-yte.com.vn/13233-benh-tieu-duong-la-gi/' target='_blank'>Bệnh tiểu đường là gì?</a></em></li>
</ul>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://omron-yte.com.vn/13265-dau-hieu-nhan-biet-dai-thao-duong-o-tre-em/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tư vấn sức khỏe   | Thiết bị y tế Omron</title>
		<link>http://omron-yte.com.vn/13259-hoi-ve-cach-dieu-tri-benh-viem-xoang-sang/</link>
		<comments>http://omron-yte.com.vn/13259-hoi-ve-cach-dieu-tri-benh-viem-xoang-sang/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 15 May 2012 04:00:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh viêm xoang]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh viêm xoang sàng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://omron-yte.com.vn/13259-hoi-ve-cach-dieu-tri-benh-viem-xoang-sang/</guid>
		<description><![CDATA[<a href="http://omron-yte.com.vn/13259-hoi-ve-cach-dieu-tri-benh-viem-xoang-sang/"><img align="left" hspace="5" width="150" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/549295.jpeg" class="alignleft wp-post-image tfe" alt="" title="" /></a><p><strong>Tôi thường xuyên bị đau đầu. Bác sỹ chẩn đoán bị viêm xoang sàng 2 bên. Với người bị viêm xoang sàng như tôi thì kiêng ăn gì? điều trị trong thời gian bao lâu?</strong></p>
<div style="text-align:center">

</div>
<p style="text-align:center"><em>Tôi thường bị đau đầu, bác sỹ chẩn đoán tôi bị viêm xonag sàng 2 bên. Ảnh minh họa</em></p>
<p>Tôi thường xuyên bị đau đầu. Khi đến trung tâm khám bệnh Hoà Hảo &#8211; Tp Hồ Ch&#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tôi thường xuyên bị đau đầu. Bác sỹ chẩn đoán bị viêm xoang sàng 2 bên. Với người bị viêm xoang sàng như tôi thì kiêng ăn gì? điều trị trong thời gian bao lâu?</strong></p>
<div style="text-align:center">
<img border="0" hspace="0" alt=" Hỏi về cách điều trị bệnh viêm xoang sàng?" align="baseline" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/549295.jpeg" title="Hỏi về cách điều trị bệnh viêm xoang sàng?" />
</div>
<p style="text-align:center"><em>Tôi thường bị đau đầu, bác sỹ chẩn đoán tôi bị viêm xonag sàng 2 bên. Ảnh minh họa</em></p>
<p>Tôi thường xuyên bị đau đầu. Khi đến trung tâm khám bệnh Hoà Hảo &#8211; Tp Hồ Chí Minh được chỉ định chụp X-quang, bác sĩ chẩn đoán bị viêm xoang sàng 2 bên. Bác sĩ kê đơn thuốc uống trong 15 ngày, không hẹn tái khám. Vậy tôi xin hỏi: Với người bị viêm xoang sàng như tôi thì kiêng ăn những gì? Điều trị trong thời gian bao nhiêu lâu thì khỏi? Với đơn thuốc 15 ngày mà bác sĩ đã kê cho tôi liệu có khỏi hay không?</p>
<p style="text-align:right">Phạm Thanh Tuấn</p>
<h2>Trả lời :</h2>
<p>Chào anh Tuấn!</p>
<p>Ở đây anh không nói là viêm xoang cấp hay đợt cấp của viêm xoang mạn, thông thường nếu là viêm xoang cấp thì có thể điều trị triệt để sau một đợt dùng thuốc, còn đợt cấp của viêm xoang mạn thì có thể sẽ tái phát. Ở đây anh nên tới khám chuyên khoa tai mũi họng để được hướng dẫn cách điều trị cụ thể hơn chứ không chỉ là uống một đợt thuốc.</p>
<p>Về dự phòng, không quan trọng là anh ăn như thế nào mà quan trọng là anh giữ vệ sinh vùng mũi họng như thế nào, cần có khẩu trang khi đi ra ngoài đường, tránh không khí lạnh của máy điều hòa hoặc quạt gió thổi thẳng vào mặt, hàng ngày dùng nước muối sinh lý nhỏ mũi và xịt họng sẽ giúp anh tránh được các đợt bùng phát.</p>
<p>Thân mến.</p>
<p style="text-align:right">Theo Dinh Dương</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://omron-yte.com.vn/13259-hoi-ve-cach-dieu-tri-benh-viem-xoang-sang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tư vấn sức khỏe   | Thiết bị y tế Omron</title>
		<link>http://omron-yte.com.vn/13233-benh-tieu-duong-la-gi/</link>
		<comments>http://omron-yte.com.vn/13233-benh-tieu-duong-la-gi/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 14 May 2012 07:15:53 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết áp - Tim mạch - Tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://omron-yte.com.vn/13233-benh-tieu-duong-la-gi/</guid>
		<description><![CDATA[<a href="http://omron-yte.com.vn/13233-benh-tieu-duong-la-gi/"><img align="left" hspace="5" width="150" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/548320.jpeg" class="alignleft wp-post-image tfe" alt="b%E1%BB%87nh ti%E1%BB%83u %C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng1 Tiểu đường là gì" title="" /></a><p><strong>Bệnh tiểu đường hay còn gọi là bệnh đái tháo đường (tên tiếng anh Diabetes mellitus  )Là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đ</strong>&#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh tiểu đường hay còn gọi là bệnh đái tháo đường (tên tiếng anh Diabetes mellitus  )Là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước.</strong></p>
<div style="text-align:center">
<img border="0" hspace="0" alt=" Bệnh tiểu đường là gì ?" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/548320.jpeg" title="Bệnh tiểu đường là gì ?" />
</div>
<p>Tỉ lệ người bị bệnh tiểu đường trên thế giới rất cao, cứ mỗi 100 người thì có một người bị mắc bệnh này. và một điểu thật sự đáng buồn là nghiên cứu cho thấy, Việt Nam là quốc gia có tỉ lệ bệnh tiểu đường chỉ đứng thứ 10 thế giới và là nước có bệnh tiểu đường phát triển nhanh nhất. Từ 2,7% người dân mắc bệnh đái tháo đường năm 2001, năm 2010, tỷ lệ này đã tăng lên hơn 6%. Đến năm 2025 số người mắc có thể tăng thành 8 triệu người.</p>
<h2>Bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p>Tiểu đường loại 1 thường xảy ra cho người dưới 40 tuổi, hay bắt đầu vào khoảng tuổi 14. Loại tiểu đường này, có lẽ do di truyền, tuy điều này chưa được hiểu rõ. Nếu có bố, mẹ, hay anh chị em ruột mang bệnh tiểu đường loại này, cơ hội để một em bé trong gia đình có thể bị bệnh là 5-10%.</p>
<p>Triệu chứng của tiểu đường loại 1 (do tụy tạng không tiết đủ insulin) thường đột ngột, có khi trong vòng vài ngày. Người bệnh đi tiểu luôn, lúc nào cũng khát nước, ăn uống nhiều vì ngon miệng, nhưng vẫn xuống cân. Thỉnh thoảng, có người từ trước vẫn khỏe mạnh, không có triệu chứng, nay đột nhiên hôn mê. Khi đưa vào bệnh viện và thử máu, mới thấy đường lên quá cao trong máu. Đo lượng insulin trong máu, thấy chất insulin trong máu người bệnh rất thấp hoặc không thấy có insulin gì cả.</p>
<p>Sao tụy tạng lại không tiết đủ insulin để xảy ra cớ sự? Điều này còn nằm trong vòng giả thuyết, chưa ai biết rõ. Người ta ngờ rằng, vì di truyền, các tế bào beta của tụy tạng đã “yếu” sẵn. Vào một hôm định mệnh, tụy tạng bị siêu vi trùng (virus) tấn công, các tế bào beta đã yếu sẵn nên quị luôn, hư hoại, không còn khả năng tiết ra insulin.</p>
<p>Một khi người bệnh đã có triệu chứng gây do tiểu đường loại 1, sự chữa trị là chích chất insulin vào, để thay thế cho chất insulin không có đủ trong cơ thể.</p>
<h2>Bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p>Tiểu đường loại 2 thường xảy ra ở người trên tuổi 40</p>
<p>80% số người bị bệnh tiểu đường loại này béo mập, nặng cân hơn bình thường. Khi đo lượng insulin trong máu những người nặng cân và bị bệnh tiểu đường , người ta thấy insulin trong máu bình thường, hoặc có khi còn cao hơn bình thường.</p>
<p>Nhiều người thắc mắc rằng insulin trong người, mà vẫn bị tiểu đường. Chỉ vì, muốn dùng được insulin, trên mặt các tế bào phải có đủ những chỗ tiếp nhận insulin, gọi là “insulin receptors”. Trên mặt các tế bào mỡ của những người bị tiểu đường loại 2 không có đủ những chỗ tiếp nhận hầu insulin có thể bám vào để tác động, đưa đường từ ngoài máu vào bên trong tế bào. Nên cơ chế chính gây tiểu đường loại 2 ở những vị béo mập là do các tế bào mỡ thiếu những chỗ tiếp nhận insulin, và sự chữa trị hàng đầu là xuống cân.</p>
<p>Sự di truyền trong trường hợp tiểu đường loại 2 còn mạnh hơn loại 1. Nếu có anh hay em sinh đôi bị tiểu đường loại 2, người kia trước sau gì cũng bị tiểu đường cùng loại. Nếu có bố mẹ bị tiểu đường loại này, gần như 1/3 con cái sinh ra sau này cũng bị tiểu đường, hoặc có những thử máu bất thường.</p>
<h2>Ai dễ bị bệnh tiểu đường loại 2?</h2>
<p>Từ tuổi 45 trở đi, tiểu đường loại 2 dễ xuất hiện. Bệnh tiểu đường loại 2 có thể đến sớm hơn:</p>
<ul>
<li>Người béo mập (sức nặng 20% trên sức nặng lý tưởng).</li>
<li>Có bố, mẹ, anh, chị, em ruột mang bệnh tiểu đường .</li>
<li>Người Á đông (Asian), Mỹ gốc Phi châu (African American), Mỹ gốc da đỏ (Native American), và người gốc Hispanic.</li>
<li>Sanh con nặng trên 9 pounds hoặc bị tiểu đường lúc mang thai.</li>
<li>Có cao áp huyết (áp huyết 140/90 trở lên).</li>
<li>Có lượng cholesterol tốt (HDL) 35 mg/dl trở xuống, hay lượng mỡ triglyceride trong máu 250 mg/dl trở lên</li>
</ul>
<p><strong>Xem thêm</strong> :</p>
<ul>
<li><a href='http://omron-yte.com.vn/tag/benh-tieu-duong-o-tre-em/' title='bệnh tiểu đường ở trẻ em'>Bệnh tiểu đường ở trẻ em</a></li>
<li><a href='http://omron-yte.com.vn/tag/bien-chung-benh-tieu-duong/' title='biến chứng tiểu đường'>Biến chứng tiểu đường</a></li>
<li><a href='http://omron-yte.com.vn/tag/benh-tieu-duong/' title='bệnh tiểu đường'>Bệnh tiểu đường</a></li>
</ul>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://omron-yte.com.vn/13233-benh-tieu-duong-la-gi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tư vấn sức khỏe   | Thiết bị y tế Omron</title>
		<link>http://omron-yte.com.vn/13217-benh-viem-mang-phoi/</link>
		<comments>http://omron-yte.com.vn/13217-benh-viem-mang-phoi/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 13 May 2012 17:12:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator>member</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh viêm màng phổi\]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://omron-yte.com.vn/?p=13217</guid>
		<description><![CDATA[<a href="http://omron-yte.com.vn/13217-benh-viem-mang-phoi/"><img align="left" hspace="5" width="150" height="150" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/290610phoi_634134180556285000-150x150.jpg" class="alignleft wp-post-image tfe" alt="" title="" /></a><p><strong>Bệnh viêm màng phổi xảy ra khi lớp màng kép lót trong khoang ngực và bao quanh phổi bị viêm. Viêm màng phổi thường gây đau nhiều, đặc biệt là khi thở.</strong></p>
<p></p>
<h2>Dấu hiệu và triệu chứng</h2>
<ul>
<li> Khó thở</li>
<li> Đau ngực trong khi thở</li>
<li> Ho khan</li>
<li> Sốt và rét run, tuỳ theo nguyên nhân</li>
</ul>
<p>Cảm giác đau nhói thoáng qua trong ngực do viêm màng phổi thường rõ hơn khi ho, &#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh viêm màng phổi xảy ra khi lớp màng kép lót trong khoang ngực và bao quanh phổi bị viêm. Viêm màng phổi thường gây đau nhiều, đặc biệt là khi thở.</strong></p>
<p><img class="aligncenter" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/290610phoi_634134180556285000.jpg" alt="290610phoi 634134180556285000 Bệnh viêm màng phổi" width="400" height="320" title="Bệnh viêm màng phổi" /></p>
<h2>Dấu hiệu và triệu chứng</h2>
<ul>
<li> Khó thở</li>
<li> Đau ngực trong khi thở</li>
<li> Ho khan</li>
<li> Sốt và rét run, tuỳ theo nguyên nhân</li>
</ul>
<p>Cảm giác đau nhói thoáng qua trong ngực do viêm màng phổi thường rõ hơn khi ho, hắt hơi, cử động và thở sâu. Đau có thể lan lên vai. Đau giảm đi khi nín thở hoặc khi ấn vào vùng bị đau.</p>
<p>Khi viêm màng phổi có kèm theo tràng dịch màng phổi, đau thường hết do dịch có tác dụng như lớp đệm giúp hai lá màng phổi không cọ vào nhau. Tuy nhiên khi dịch màng phổi nhiều có thể chèn ép phổi và gây khó thở. Nếu dịch màng phổi bị nhiễm trùng, có thể xuất hiện triệu chứng ho khan, sốt và rét run.</p>
<h2>Nguyên nhân</h2>
<ul>
<li> Nhiễm virus cấp tính, như cúm.</li>
<li> Viêm phổi, trong đó phần phổi bị nhiễm trùng bao gồm cả màng phổi.</li>
<li> Các bệnh tự miễn, như lupus, viêm khớp dạng thấp và viêm gan tự miễn.</li>
<li> Lao và các bệnh nhiễm trùng khác.</li>
<li> Huyết khối tắc mạch phổi.</li>
<li> Viêm màng phổi có thể xảy ra do chấn thương phổi hoặc sau mổ tim. Một số trường hợp viêm màng phổi không xác định được nguyên nhân (vô căn).</li>
</ul>
<h2>Xét nghiệm và chẩn đoán</h2>
<ul>
<li>Tiếng cọ màng phổi khi nghe phổi bằng ống nghe.</li>
<li> Các xét gnhiệm hình ảnh: chụp X quang phổi, chụp cắt lớp vi tính (CT).</li>
<li> Xét nghiệm máu để xác định nhiễm trùng và phát hiện bệnh tự miễn.</li>
<li> Chọc dò màng phổi để lấy dịch màng phổi làm xét nghiệm.</li>
<li> Phẫu thuật lồng ngực dưới sự hỗ trợ của video để lấy mẫu bệnh phẩm.</li>
</ul>
<h2>Điều trị</h2>
<p>Mục tiêu quan trọng nhất trong điều trị viêm màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi là điều trị căn nguyên. Ví dụ nếu viêm màng phổi là do viêm phổi do vi khuẩn, có thể dùng kháng sinh để điều trị. Nhưng với viêm màng phổi do virus thì kháng sinh sẽ không có tác dụng.<br />
Các thuốc chống viêm phi steroid có kê đơn hoặc không kê đơn có thể làm giảm một số dấu hiệu và triệu chứng. Codeine giúp làm giảm ho và đau. Nếu dịch màng phổi nhiều, bệnh nhân có thể phải đặt ống dẫn lưu dịch.<br />
Kết quả điều trị sẽ phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://omron-yte.com.vn/13217-benh-viem-mang-phoi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tư vấn sức khỏe   | Thiết bị y tế Omron</title>
		<link>http://omron-yte.com.vn/13213-benh-tang-ap-luc-dong-mach-phoi/</link>
		<comments>http://omron-yte.com.vn/13213-benh-tang-ap-luc-dong-mach-phoi/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 13 May 2012 17:10:07 +0000</pubDate>
		<dc:creator>member</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh tăng áp động mạch phổi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://omron-yte.com.vn/?p=13213</guid>
		<description><![CDATA[<a href="http://omron-yte.com.vn/13213-benh-tang-ap-luc-dong-mach-phoi/"><img align="left" hspace="5" width="150" height="150" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/5f7350pxLunganatomy11-150x150.jpg" class="alignleft wp-post-image tfe" alt="" title="" /></a><p><strong>Tăng áp lực động mạch phổi là một dạng tăng huyết áp chỉ tác động đến các động mạch ở phổi. Đây là một chứng bệnh thường tiến triển nặng dần và có thể dẫn đến tử vong.</strong></p>
<p></p>
<h2>Dấu hiệu và triệu chứng</h2>
<ul>
<li>Khó thở, ban đầu chỉ khó thửo khi gắng sức nhưng rồi dần dần bệnh nhân khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi.</li>
<li>Mệt mỏi</li>&#8230;</ul>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tăng áp lực động mạch phổi là một dạng tăng huyết áp chỉ tác động đến các động mạch ở phổi. Đây là một chứng bệnh thường tiến triển nặng dần và có thể dẫn đến tử vong.</strong></p>
<p><img class="aligncenter" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/5f7350pxLunganatomy11.jpg" alt="5f7350pxLunganatomy11 Bệnh tăng áp lực động mạch phổi" width="350" height="225" title="Bệnh tăng áp lực động mạch phổi" /></p>
<h2>Dấu hiệu và triệu chứng</h2>
<ul>
<li>Khó thở, ban đầu chỉ khó thửo khi gắng sức nhưng rồi dần dần bệnh nhân khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi.</li>
<li>Mệt mỏi</li>
<li>Chóng mặt hoặc choáng ngất</li>
<li>Tức hoặc đau ngực</li>
<li>Phù ở chân và cổ trướng</li>
<li>Da và môi xanh tái</li>
<li>Mạch nhanh hoặc nhịp tim nhanh</li>
</ul>
<h2>Nguyên nhân</h2>
<p>Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát: Chưa xác định được nguyên nhân chính xác, song các nhà khoa học cho rằng phần lớn bệnh nhân bị mẫn cảm đặc biệt với một số chất gây co thắt mạch máu, ví dụ như cocaine và fenfluramine. Một số người khác có cơ địa di truyền dễ bị bệnh. Ở những người này, tăng áp lực động mạch phổi được khởi phát bởi một bệnh khác, như xơ gan, AIDS, bệnh hồng cầu liềm, xơ cứng bì và lupus.<br />
Tăng áp lực động mạch phổi thứ phát: thường là hậu quả trực tiếp của một bệnh khác, bao gồm:</p>
<ul>
<li> Huyết khối trong phổi</li>
<li>Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính</li>
<li>Các bệnh mô liên kết, như xơ cứng bì</li>
<li>Bệnh tim bẩm sinh</li>
<li>Bệnh phổi, như xơ hóa phổi</li>
<li>Suy tim trái</li>
<li>Lên cao đột ngột.</li>
</ul>
<h2>Xét nghiệm và chẩn đoán</h2>
<p>Không có một xét nghiệm nào để chẩn đoán được tăng áp lực động mạch phổi. Trong một số trường hợp chẩn đoán có thể dựa trên kết quả chụp X quang ngực hoặc điện tâm đồ. Nhưng thường rất khó phát hiện trong giai đoạn sớm.</p>
<p>Các xét nghiệm giúp loại trừ những nguyên nhân khác gồm:</p>
<ul>
<li>Siêu âm tim.</li>
<li>Xét nghiệm chức năng phổi.</li>
<li>Chụp tưới máu phổi có tiêm chất đòng vị phóng xạ.</li>
<li>Thông tim phải.</li>
<li>Chụp cắt lớp máy tính (CT)</li>
<li>Chụp cộng hưởng từ (MRI)</li>
</ul>
<h2>Điều trị</h2>
<ul>
<li>Thuốc giãn mạch, gồm prostacyclin, epoprostenol, iloprost, treprostinil.</li>
<li>Thuốc đối kháng thụ thể endothelin, như bosentan.</li>
<li>Chất chẹn calci liều cao, gồm những thuốc như amlodipine, diltiazem, và nifedipine.</li>
<li>Sildenafil. Có tác dụng làm giãn mạch máu ở phổi, nhưng cần sử dụng thận rọng vì có thể gây các vấn đề về mắt.</li>
<li>Thuốc chống đông</li>
<li>Thuốc lợi tiểu.</li>
<li>Oxy.</li>
<li>Ghép phổi hoặc ghép tim-phổi, nhất là cho bệnh nhân trẻ bị tăng áp lực động mạch phổi tiên phát.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://omron-yte.com.vn/13213-benh-tang-ap-luc-dong-mach-phoi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tư vấn sức khỏe   | Thiết bị y tế Omron</title>
		<link>http://omron-yte.com.vn/13208-hien-tuong-tac-dong-mach-phoi/</link>
		<comments>http://omron-yte.com.vn/13208-hien-tuong-tac-dong-mach-phoi/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 13 May 2012 16:59:50 +0000</pubDate>
		<dc:creator>member</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[Hiện tượng tắc động mạch phổi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://omron-yte.com.vn/?p=13208</guid>
		<description><![CDATA[<a href="http://omron-yte.com.vn/13208-hien-tuong-tac-dong-mach-phoi/"><img align="left" hspace="5" width="150" height="150" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/dong-manh-phoi-150x150.jpg" class="alignleft wp-post-image tfe" alt="" title="dong-manh-phoi" /></a><p><strong>Hiện tượng tắc động mạch phổi là tình trạng xảy ra khi một động mạch trong phổi bị tắc nghẽn, thường là do một hoặc nhiều cục máu đông di chuyển từ nơi khác đến phổi.</strong></p>
<p></p>
<h2>Dấu hiệu và triệu chứng</h2>
<p>Triệu chứng có thể rất khác nhau tuỳ theo mức độ bệnh ở phổi, kích thước cục huyết khối và sức khỏe chung. Các dấ&#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Hiện tượng tắc động mạch phổi là tình trạng xảy ra khi một động mạch trong phổi bị tắc nghẽn, thường là do một hoặc nhiều cục máu đông di chuyển từ nơi khác đến phổi.</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-13211" title="dong-manh-phoi" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/dong-manh-phoi.jpg" alt="dong manh phoi Hiện tượng tắc động mạch phổi" width="400" height="395" /></p>
<h2>Dấu hiệu và triệu chứng</h2>
<p>Triệu chứng có thể rất khác nhau tuỳ theo mức độ bệnh ở phổi, kích thước cục huyết khối và sức khỏe chung. Các dấu hiệu và triệu chứng hay gặp gồm:</p>
<ul>
<li>Khó thở đột ngột cả khi hoạt động hoặc nghỉ ngơi</li>
<li>Đau ngực giống cơn đau tim, có thể xảy ra ở bất cứ vùng nào ửo ngực và lan lên vai, cánh tay, cổ hoặc hàm. Đau có thể dữ dội như dao đâm hoặc âm ỉ và tăng lên khi thở sâu, khi ho, ăn, cúi hoặc khom lưng.</li>
<li>Ho khạc ra máu hoặc đờm lẫn G máu</li>
<li>Toát mồ hôi</li>
<li>Nhịp tim nhanh</li>
<li>Choáng hoặc ngất.</li>
<li>Các dấu hiệu và triệu chứng khác có thể xảy ra gồm:</li>
<li>Thở khò khè</li>
<li>Da nhợt nhạt hoặc xanh tái</li>
<li>Phù chân</li>
<li>Mạch yếu</li>
</ul>
<h2>Nguyên nhân</h2>
<p>Huyết khối có thể hình thành do những nguyên nhân sau:</p>
<ul>
<li>Phẫu thuật</li>
<li>Bất động kéo dài</li>
<li>Tăng nồng độ các yếu tố đông máu trong máu.</li>
<li>Mắc một số bệnh, như đau tim hay đột quị</li>
<li>Tổn thương tĩnh mạch</li>
</ul>
<h2>Xét nghiệm và chẩn đoán:</h2>
<p>· Chụp X quang phổi.<br />
Chụp phổi: Chụp thông khí/tưới máu phổi(V/Q scan), sử dụng chất đồng vị phóng xạ đánh dấu để nghiên cứu về thông khí và lưu lượng máu trong phổi.<br />
· Chụp mạch phổi có thuốc cản quang<br />
· Chụp CT xoắn ốc.<br />
Các xét nghiệm phát hiện huyết khối:</p>
<ul>
<li>Xét nghiệm D-dimer trong máu.</li>
<li>Siêu âm</li>
<li>Chụp tĩnh mạch có thuốc cản quang</li>
<li>Chụp cộng hưởng từ</li>
<li>Xét nghiệm máu để phát hiện khuyết tật di truyền trong hệ thống đông máu.</li>
</ul>
<h2>Điều trị</h2>
<ul>
<li> Thuốc chống đông máu.</li>
<li>Thuốc tiêu huyết khối.</li>
<li>Lọc máu tĩnh mạch để loại trừ cục máu đông.</li>
</ul>
<h2>Phòng bệnh</h2>
<ul>
<li>Liệu pháp heparin hoặc warfarin cho những người có nguy cơ cao bị huyết khối.</li>
<li>Đi tất ép chân để đề phòng huyết khối tĩnh mạch chân.</li>
<li>Năng vận động để máu không bị ứ đọng.</li>
</ul>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://omron-yte.com.vn/13208-hien-tuong-tac-dong-mach-phoi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tư vấn sức khỏe   | Thiết bị y tế Omron</title>
		<link>http://omron-yte.com.vn/13205-hien-tuong-phu-phoi-dau-hieu-va-trieu-chung/</link>
		<comments>http://omron-yte.com.vn/13205-hien-tuong-phu-phoi-dau-hieu-va-trieu-chung/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 13 May 2012 16:47:09 +0000</pubDate>
		<dc:creator>member</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[Hiện tượng phù phổi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://omron-yte.com.vn/?p=13205</guid>
		<description><![CDATA[<a href="http://omron-yte.com.vn/13205-hien-tuong-phu-phoi-dau-hieu-va-trieu-chung/"><img align="left" hspace="5" width="150" height="150" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/hien-tuong-phu-phoi-150x150.jpg" class="alignleft wp-post-image tfe" alt="" title="hien-tuong-phu-phoi" /></a><p><strong>Phù phổi là tình trạng tăng áp lực ở các mạch máu trong phổi khiến dịch thoát vào phế nang, cản trở khả năng trao đổi oxi ở các phế nang</strong>.\</p>
<h2></h2>
<h2>Dấu hiệu và triệu chứng</h2>
<p>Dấu hiệu và triệu chứng của phù phồi cấp:</p>
<ul>
<li>Khó thở dữ dội</li>
<li>Cảm giác ngạt thở</li>
<li>Thở khò khè hoặc thở như cá ngáp</li>
<li>Lo lắng, bồn chồn, cảm giác sắp chết</li>
<li>Ho kh</li>&#8230;</ul>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Phù phổi là tình trạng tăng áp lực ở các mạch máu trong phổi khiến dịch thoát vào phế nang, cản trở khả năng trao đổi oxi ở các phế nang</strong>.\</p>
<h2><img class="aligncenter size-full wp-image-13206" title="hien-tuong-phu-phoi" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/hien-tuong-phu-phoi.jpg" alt="hien tuong phu phoi Hiện tượng phù phổi   Dấu hiệu và triệu chứng" width="370" height="278" /></h2>
<h2>Dấu hiệu và triệu chứng</h2>
<p>Dấu hiệu và triệu chứng của phù phồi cấp:</p>
<ul>
<li>Khó thở dữ dội</li>
<li>Cảm giác ngạt thở</li>
<li>Thở khò khè hoặc thở như cá ngáp</li>
<li>Lo lắng, bồn chồn, cảm giác sắp chết</li>
<li>Ho khạc đờm có thể lẫn tia máu.</li>
<li>Ra nhiều mồ hôi</li>
<li>Da xanh tái</li>
<li>Đau ngực nếu phù phổi do bệnh mạch vành</li>
</ul>
<p><strong>Các dấu hiệu và triệu chứng diễn ra dần dần bao gồm:</strong></p>
<ul>
<li>Khó thở khi nằm</li>
<li>Cảm giác khó thở khi thức giấc vào ban đêm.</li>
<li>Khó thở hơn bình thường khi hoạt động thể lực</li>
<li>Tăng cân khi phù phổi là hậu quả của suy tim. Tăng cân do ứ dịch trong cơ thể, nhất là ở chân.</li>
</ul>
<h2>Nguyên nhân</h2>
<h2>Nguyên nhân do tim mạch</h2>
<ul>
<li>Bệnh mạch vành</li>
<li>Bệnh cơ tim</li>
<li>Bệnh van tim</li>
<li>· Cao huyết áp</li>
</ul>
<h2>Nguyên nhân ngoài tim</h2>
<ul>
<li>Viêm phổi</li>
<li>Tiếp xúc với một số độc tố</li>
<li>Bệnh thận</li>
<li>Hít phải khói</li>
<li>Phản ứng phụ của thuốc</li>
<li>Hội chứng suy hô hấp cấp</li>
<li>Phù phổi do độ cao</li>
</ul>
<h2>Xét nghiệm và chẩn đoán</h2>
<p>Chẩn đoán thường dựa trên tiền sử bệnh và khám thực thể, bao gồm nghe phổi. Một số xét nghiệm khác bao gồm:</p>
<ul>
<li>Điện tâm đồ</li>
<li>Siêu âm tim</li>
<li>Siêu âm tim qua thực quản</li>
<li>Thông động mạch phổi.</li>
</ul>
<h2>Điều trị</h2>
<ul>
<li>Thở oxy: Là bước đầu tiên trong điều trị phù phổi.</li>
<li>Các thuốc giảm tiền gánh như nitroglycerin và thuốc lợi tiểu, có tác dụng làm giảm áp lực dịch đến tim và phổi.</li>
<li>Morphine có tác dụng làm giảm khó thở và giảm lo âu, song cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích.</li>
<li>Các thuốc giảm hậu gánh như nitroprusside, enalapril và captopril có tác dụng giãn mạch ngoại vi và giảm áp lực ở tâm thất trái.</li>
<li>Aspirin: có tác dụng chống đông giúp máu lưu thông qua dễ dàng hơn.</li>
<li>Thuốc hạ huyết áp.</li>
</ul>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://omron-yte.com.vn/13205-hien-tuong-phu-phoi-dau-hieu-va-trieu-chung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tư vấn sức khỏe   | Thiết bị y tế Omron</title>
		<link>http://omron-yte.com.vn/13200-benh-khi-phe-thung-gian-phe-nang/</link>
		<comments>http://omron-yte.com.vn/13200-benh-khi-phe-thung-gian-phe-nang/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 13 May 2012 16:32:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator>member</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh khí phế thũng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://omron-yte.com.vn/?p=13200</guid>
		<description><![CDATA[<a href="http://omron-yte.com.vn/13200-benh-khi-phe-thung-gian-phe-nang/"><img align="left" hspace="5" width="150" height="150" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/1303982143-benh-khi-phe-thung-o-nguoi--150x150.jpg" class="alignleft wp-post-image tfe" alt="" title="" /></a><p><strong>Khí phế thũng là một bệnh phổi tiến triển gây khó thở và làm giảm khả năng hoạt động thể lực. Đây là hậu quả của tình trạng viêm khiến cho phế nagn và thành phế quản mất khả năng đàn hồi, cản trở luồng khí thở ra.</strong></p>
<p></p>
<h2>Dấu hiệu và triệu chứng</h2>
<p>Triệu chứng chính của khí phế thũng là khó thở và giảm khả năng hoạt đ&#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Khí phế thũng là một bệnh phổi tiến triển gây khó thở và làm giảm khả năng hoạt động thể lực. Đây là hậu quả của tình trạng viêm khiến cho phế nagn và thành phế quản mất khả năng đàn hồi, cản trở luồng khí thở ra.</strong></p>
<p><img class="aligncenter" src="http://omron-yte.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/1303982143-benh-khi-phe-thung-o-nguoi-.jpg" alt="1303982143 benh khi phe thung o nguoi  Bệnh khí phế thũng   Giãn phế nang" width="450" height="337" title="Bệnh khí phế thũng   Giãn phế nang" /></p>
<h2>Dấu hiệu và triệu chứng</h2>
<p>Triệu chứng chính của khí phế thũng là khó thở và giảm khả năng hoạt động thể lực. KHó thở có thể nặng lên khi nằm và đặc biệt nghiêm trọng khi bị nhiễm tùng hô hấp, như cảm lạnh hoặc cúm.</p>
<p><strong>Các dấu hiệu và triệu chứng khác gồm:</strong></p>
<ul>
<li>Ho nhẹ kéo dài không có đờm.</li>
<li>Chán ăn và sụt cân.</li>
<li>Mệt mỏi.</li>
</ul>
<h2>Nguyên nhân</h2>
<ul>
<li>Hút thuốc lá: Đây là nguyên nhân hay gặp nhất. Khói thuốc lá gây liệt tạm thời các lông chuyển bình thường có tác dụng đẩy các chất gây kích ứng và mầm bệnh ra khỏi đường hô hấp. Khi hoạt động của các lông này bị cản trở, các chất gây kích ứng sẽ ứ động ở phế quản và thâm nhiễm vào phế nang, gây viêm và cuối cùng gây xơ hóa các sợi chun, khiến phế nang mất khả năng đàn hồi.</li>
<li>Thiếu protein: Ở một số ít bệnh nhân, bệnh là hậu quả của thiếu protein alpha-1-antitrypsin (AAt), có tác dụng bảo vệ các cấu trúc chun trong phổi khỏi tác dụng phá huỷ của một số enzym. Thiếu AAt có thể dẫn đến tổn thương phổi tiến triển và cuối cùng dẫn đến khí phế thũng.</li>
</ul>
<h2>Xét nghiệm và chẩn đoán</h2>
<ul>
<li>Xét nghiệm chức năng phổi.</li>
<li>Chụp X quang phổi.</li>
<li>Phân tích khí máu động mạch.</li>
<li>Đo lượng oxi trong máu .</li>
<li>Xét nghiệm đờm.</li>
<li>Chụp cắt lớp máy tính (CT)</li>
<li>· Chụp cộng hưởng từ (MRI)</li>
</ul>
<h2>Điều trị</h2>
<p>· Bỏ thuốc lá: Đây là bước đầu tiên và là cách duy nhất để tổn thương ở phổi không tiến triển nặng thêm.<br />
· Các cách điều trị khác nhằm làm giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng, gồm:</p>
<ul>
<li>Thuốc giãn phế quản</li>
<li>Steroid dạng hít</li>
<li>Thở oxi</li>
<li>Tiêm truyền protein AAt.</li>
<li>Kháng sinh chống bội nhiễm.</li>
<li>Tiêm vaccin phòng cúm và viêm phổi.</li>
<li>Phẫu thuật cắt bỏ phần mô phổi bị tổn thương.</li>
<li>Ghép phổi cho những người bị bệnh nặng và các biện pháp điều trị khác thất bại.</li>
<li>Chương trình phục hồi chức năng phổi, kết hợp giáo dục, tập luyện và can thiệp hành vi để mang lại mức độ sống độc lập cao nhất có thể được.</li>
</ul>
<h2>Phòng bệnh</h2>
<ul>
<li>Không hút thuốc lá hoặc bỏ thuốc càng sớm càng tốt.</li>
<li>Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá.</li>
<li>· Mang khẩu trang bảo hộ nếu phải làm việc trong môi trường nhiều hóa chất và bụi.</li>
</ul>
<p><strong>Xem thêm :</strong></p>
<ul>
<li><a href="http://omron-yte.com.vn/tag/benh-hen-phe-quan/" target="_blank"><em>Bệnh hen phế quản</em></a></li>
<li><a href="http://omron-yte.com.vn/tag/benh-hen-phe-quan-o-tre-em/"><em>Bệnh hen phế quản ở trẻ em</em></a></li>
</ul>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://omron-yte.com.vn/13200-benh-khi-phe-thung-gian-phe-nang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

